Thông tin văn bản
- Số hiệu văn bản
- 144/2026/NĐ-CP
- Ngày ban hành
- 05/05/2026
- Ngày hiệu lực
- 20/06/2026
Cập nhật ngày 11/06/2026
Nghị định 144/2026/NĐ-CP: lưu ý chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi khấu trừ thuế GTGT
Từ ngày 20/06/2026, doanh nghiệp cần kiểm soát chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên để bảo vệ quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
1. Tổng quan về Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Nghị định 144/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 05/05/2026 và có hiệu lực từ ngày 20/06/2026. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng.
Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm là điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Đây là nhóm giao dịch phổ biến trong mua hàng hóa, dịch vụ, máy móc, thiết bị, tài sản cố định và dịch vụ thuê ngoài.
2. Đối tượng chịu ảnh hưởng
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm hoặc trả góp từ 05 triệu đồng trở lên.
Bộ phận kế toán thuế, kế toán công nợ và kế toán thanh toán.
Bộ phận mua hàng, pháp chế hợp đồng và ban giám đốc.
Doanh nghiệp có nhiều khoản công nợ phải trả đến hạn nhưng chưa thanh toán qua ngân hàng.
3. Những thay đổi quan trọng cần lưu ý
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp cần căn cứ vào hợp đồng bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Khi đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mà doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán phù hợp. Nếu sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ lại vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán.
4. Việc doanh nghiệp cần thực hiện
Rà soát toàn bộ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên có điều khoản trả chậm, trả góp.
Lập danh sách công nợ đến hạn thanh toán gắn với từng hóa đơn đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Kiểm tra hợp đồng và phụ lục hợp đồng có quy định rõ thời hạn thanh toán hay chưa.
Cập nhật quy trình thanh toán để hạn chế thanh toán tiền mặt với giao dịch cần khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đối chiếu kế toán thuế, kế toán công nợ và kế toán thanh toán trước khi lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý.
5. Checklist dành cho kế toán
Theo dõi số hợp đồng, phụ lục hợp đồng và thời hạn thanh toán.
Đối chiếu số hóa đơn, ngày hóa đơn, giá trị chưa thuế và số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ.
Ghi nhận ngày thanh toán thực tế và phương thức thanh toán.
Lưu số chứng từ ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng.
Đánh dấu trạng thái từng hóa đơn: đã khấu trừ, cần điều chỉnh giảm hoặc được khấu trừ lại.
Lưu hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu hoặc chứng từ giao nhận, đối chiếu công nợ và hồ sơ giải trình.
6. Checklist dành cho ban giám đốc
Kiểm tra chính sách thanh toán với nhà cung cấp có phù hợp điều kiện khấu trừ thuế GTGT hay không.
Yêu cầu hợp đồng mua trả chậm, trả góp quy định rõ hạn thanh toán.
Chỉ đạo lập cảnh báo công nợ đến hạn thanh toán đối với hóa đơn đã khấu trừ thuế GTGT.
Hạn chế phê duyệt thanh toán tiền mặt đối với giao dịch cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đảm bảo phần mềm kế toán hoặc file theo dõi nội bộ phản ánh được trạng thái thanh toán của từng hóa đơn.
7. Rủi ro thuế, kế toán và kiểm toán
Rủi ro thuế phát sinh khi thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ bị yêu cầu điều chỉnh giảm do đến hạn thanh toán nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp.
Rủi ro kế toán phát sinh khi số liệu thuế GTGT được khấu trừ trên sổ kế toán và tờ khai thuế không khớp với tình trạng công nợ và thanh toán thực tế.
Rủi ro kiểm toán phát sinh khi doanh nghiệp không cung cấp được hợp đồng, thời hạn thanh toán và chứng từ thanh toán để chứng minh khoản thuế GTGT đầu vào còn đủ điều kiện khấu trừ.
8. Khuyến nghị của IVC
IVC khuyến nghị doanh nghiệp thiết lập bảng theo dõi riêng cho hóa đơn mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên. Bảng theo dõi cần kết nối dữ liệu hợp đồng, hóa đơn, công nợ, lịch thanh toán và chứng từ ngân hàng.
Trước mỗi kỳ kê khai thuế GTGT, kế toán nên rà soát danh sách công nợ đã đến hạn để xác định hóa đơn nào vẫn đủ điều kiện khấu trừ, hóa đơn nào phải điều chỉnh giảm và hóa đơn nào được khấu trừ lại do đã có chứng từ thanh toán.
9. Lưu ý khi áp dụng
Nội dung trên có tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp cần đối chiếu toàn văn Nghị định 144/2026/NĐ-CP, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hướng dẫn của cơ quan thuế tại thời điểm áp dụng.
